Ngày 01/01/2026, Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (American Diabetes Association – ADA) đã công bố Tiêu chuẩn Hubet6677 phiên bản mới trong đái tháo đường năm 2026, tiếp tục cập nhật các chiến lược quản lý nguy cơ tim mạch ở Hubetcom được xếp hạng cao nhất đái tháo đường, bao gồm kiểm soát huyết áp, rối loạn lipid máu, phòng ngừa biến cố tim mạch và Hubet6677 phiên bản mới suy tim, bệnh thận mạn.
Các điểm cập nhật đáng lưu ý so với phiên bản năm 2025: Những thay đổi chính trong ADA 2026 so với ADA 2025 được trình bày dưới đây.
Bảng 1. Những cập nhật chính trong ADA 2026 so với ADA 2025
|
Khuyến cáo |
Nội dung cập nhật trong ADA 2026 |
|
10.4 |
Khuyến cáo mục tiêu huyết áp tâm thu <120 mmHg đối với những người có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch hoặc thận. |
|
10.6 |
Liệu pháp dược lý hạ huyết áp nên được điều chỉnh liều lượng để đạt được mục tiêu huyết áp cá nhân. |
|
10.10 |
Khuyến cáo mạnh mẽ sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ACEi) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) để Hubet6677 phiên bản mới tăng huyết áp cho những người có albumin niệu tăng cao nghiêm trọng và/hoặc tốc độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) <60 mL/min/1.73 m2 với liều tối đa dung nạp được nhằm ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh thận và giảm các biến cố tim mạch. |
|
10.11 |
Quy định tần suất theo dõi giảm eGFR và tăng kali huyết thanh khi sử dụng ACEi, ARB hoặc thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid (MRA) và theo dõi tình trạng hạ kali máu khi sử dụng thuốc lợi tiểu. |
|
10.32 |
Không khuyến cáo bổ sung fibrate, niacin hoặc omega-3 thông thường ở bệnh nhân đang dùng statin nhằm giảm nguy cơ tim mạch. |
|
10.40c |
Khuyến cáo sử dụng thuốc chủ vận thụ thể GLP-1 (GLP-1 RA) có lợi ích tim mạch cho bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 kèm BTM để giảm nguy cơ mắc biến cố tim mạch. |
|
10.44c |
Khuyến cáo GLP-1 RA có lợi ích phòng ngừa suy tim cho những người mắc ĐTĐ type 2 và suy tim không triệu chứng (giai đoạn B) có nguy cơ cao hoặc đã mắc bệnh tim mạch. |
|
10.44d–10.44e |
Khuyến cáo GIP/GLP-1 RA hoặc GLP-1 RA ở bệnh nhân ĐTĐ type 2, béo phì và suy tim với phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) có triệu chứng nhằm giảm biến cố và cải thiện triệu chứng suy tim. |
|
10.44h |
Khuyến cáo sử dụng thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid (nsMRA) ở bệnh nhân ĐTĐ và suy tim giai đoạn C với phân suất tống máu >40% để giảm tiến triển suy tim. |
I. GIỚI THIỆU
Bệnh tim mạch do xơ vữa (BTMDXV), suy tim và bệnh thận mạn là những biến chứng hàng đầu gây tử vong ở Hubetcom được xếp hạng cao nhất đái tháo đường. Người mắc đái tháo đường có nguy cơ biến cố tim mạch cao hơn, khởi phát sớm hơn và tiến triển nặng hơn so với dân số chung.
Nhằm tối ưu hóa quản lý nguy cơ tim mạch, Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (American Diabetes Association – ADA) liên tục cập nhật Tiêu chuẩn chăm sóc trong đái tháo đường hằng năm. Phiên bản ADA 2026 tiếp tục khẳng định quản lý nguy cơ tim mạch là trụ cột trung tâm trong Hubet6677 phiên bản mới toàn diện Hubetcom được xếp hạng cao nhất đái tháo đường.
So với ADA 2025, ADA 2026 đã cập nhật nhiều khuyến cáo quan trọng liên quan đến kiểm soát huyết áp, Hubet6677 phiên bản mới rối loạn lipid máu và mở rộng vai trò của các thuốc có lợi ích tim mạch – thận như thuốc ức chế SGLT2, GLP-1 RA, thuốc chủ vận kép GIP/GLP-1 và nsMRA.
Các nội dung cập nhật chính của ADA 2026 được trình bày trong các phần dưới đây.
Phần cập nhật mới so với phiên bản 2025 được bôi đỏ.

II. QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Bảng 2. Quản lý tăng huyết áp ở Hubetcom được xếp hạng cao nhất ĐTĐ type 2 theo ADA 2026
|
|
Nội dung |
Khuyến cáo ADA 2026 |
|
1. Sàng lọc và chẩn đoán |
Tần suất đo huyết áp |
Đo mỗi lần khám định kỳ hoặc ít nhất mỗi 6 tháng/lần. |
|
Chẩn đoán cao huyết áp |
- Huyết áp tâm thu 120-129 mmHg và huyết áp tâm trương <80 mmHg (Đo lại nhiều lần vào nhiều ngày khác nhau để chẩn đoán tăng huyết áp) |
|
|
Chẩn đoán tăng huyết áp |
- Huyết áp tâm thu ≥130 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥80 mmHg (tính trung bình của ≥2 lần đo trong ≥2 lần khám). - Huyết áp ≥180/110 mmHg và mắc bệnh tim mạch (chẩn đoán ngay trong 1 lần khám). |
|
|
2. Mục tiêu Hubet6677 phiên bản mới
|
Bệnh nhân dung nạp tốt |
Khuyến cáo mục tiêu huyết áp trong quá trình Hubet6677 phiên bản mới <130/80 mmHg. |
|
Bệnh nhân nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch - thận |
Khuyến cáo mục tiêu huyết áp tâm thu <120 mmHg. |
|
|
3. Chiến lược Hubet6677 phiên bản mới |
Can thiệp lối sống |
Đối với bệnh nhân ĐTĐ + huyết áp >120/80 mmHg nên giảm cân khi cần, ăn theo chế độ ăn kiêng để ngăn ngừa tăng huyết áp (DASH) bao gồm giảm natri, hạn chế hoặc tránh uống rượu, tăng cường vận động, bỏ thuốc lá. |
|
Khởi trị bằng thuốc |
Huyết áp ≥130/80 mmHg bắt đầu Hubet6677 phiên bản mới bằng thuốc và điều chỉnh liều lượng để đạt được mục tiêu huyết áp cá nhân. |
|
|
Khởi trị phối hợp |
Huyết áp ≥150/90 mmHg: sử dụng hai thuốc hoặc thuốc dạng phối hợp giúp làm giảm biến cố tim mạch. |
|
|
Thuốc Hubet6677 phiên bản mới tăng huyết áp |
ACEi hoặc ARB được khuyến cáo Hubet6677 phiên bản mới hàng đầu cho tăng huyết áp ở Hubetcom được xếp hạng cao nhất đái tháo đường có albumin niệu hoặc bệnh động mạch vành. |
|
|
Phối hợp thuốc cần tránh |
Liệu pháp đa thuốc thường cần thiết để đạt mục tiêu huyết áp. Tuy nhiên, tránh phối hợp các thuốc sau với nhau: ACEi, ARB (bao gồm cả thuốc ức chế neprilysin), và thuốc ức chế renin trực tiếp. |
|
|
ĐTĐ + tăng huyết áp + albumin niệu |
Khuyến cáo ACEi hoặc ARB liều tối đa dung nạp nếu tỷ lệ albumin niệu trên creatinin (UACR) ≥30-299 mg/g creatinine), đặc biệt khuyến cáo khi UACR ≥300 mg/g creatinine và/hoặc eGFR <60 mL/min/1.73 m2 . |
|
|
Theo dõi an toàn Hubet6677 phiên bản mới |
- Theo dõi tình trạng giảm eGFR và tăng nồng độ kali huyết thanh khi bắt đầu Hubet6677 phiên bản mới và định kỳ khi sử dụng ACEi/ARB/MRA. - Theo dõi hạ kali máu khi dùng lợi tiểu (7–14) ngày sau khi bắt đầu Hubet6677 phiên bản mới hoặc chỉnh liều). |
|
|
Phụ nữ trong độ tuổi Tại game HUBET |
- Tránh sử dụng ACEi, ARB, MRA, thuốc ức chế renin trực tiếp và thuốc ức chế neprilysin cho phụ nữ đang trong độ tuổi Tại game HUBET và có hoạt động tình dục mà không sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy do chống chỉ định cho phụ nữ có thai. |
|
|
4.Tăng huyết áp kháng trị |
Chẩn đoán |
Huyết áp ≥130/80 mmHg không đạt mục tiêu dù đã sử dụng ba nhóm thuốc hạ huyết áp (bao gồm cả thuốc lợi tiểu). |
|
Điều trị |
Sử dụng thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid (MRA) như spironolactone hoặc eplerenone. |
|
|
Theo dõi |
Theo dõi thường xuyên nồng độ creatinin và kali huyết thanh. |
|
|
* Ghi chú: 1. ACEi hoặc ARB được ưu tiên hàng đầu ở Hubetcom được xếp hạng cao nhất có albumin niệu, bệnh thận mạn hoặc bệnh mạch vành nhờ cơ chế ức chế hệ renin–angiotensin, giảm áp lực nội cầu thận và giảm biến cố tim mạch. 2. Các thuốc chẹn kênh canxi, chủ yếu nhóm dihydropyridine, làm giãn mạch ngoại biên thông qua ức chế dòng canxi vào tế bào cơ trơn mạch máu, có hiệu quả hạ huyết áp ổn định và thường được phối hợp với ACEi/ARB. 3. Lợi tiểu giống thiazide làm giảm thể tích tuần hoàn và sức cản mạch máu ngoại vi, đặc biệt hiệu quả ở người cao tuổi hoặc tăng huyết áp tâm thu đơn độc, nhưng cần theo dõi điện giải và glucose máu. |
||
III. QUẢN LÝ RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG


Bảng 3. Quản lý lipid ở Hubetcom được xếp hạng cao nhất ĐTĐ type 2 theo ADA 2026
|
|
Nội dung |
Khuyến cáo (ADA 2026) |
|
Can thiệp lối sống |
ĐTĐ + rối loạn lipid |
Khuyến cáo giảm cân (nếu cần), ăn theo chế độ ăn Địa Trung Hải (bổ sung dầu ô liu nguyên chất hoặc các loại hạt) hoặc DASH, giảm chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa, tăng cường lượng axit béo n-3, chất xơ hòa tan, stanol và sterol thực vật trong chế độ ăn và tăng cường hoạt động thể chất. |
|
ĐTĐ + Triglyceride cao hoặc HDL thấp |
Tăng cường thay đổi lối sống và tối ưu kiểm soát đường huyết ở người có triglyceride cao (≥150 mg/dL [≥1,7 mmol/L]) và/hoặc cholesterol HDL thấp (<40 mg/dL [<1,0 mmol/L]) đối với nam giới và <50 mg/dL [<1,3 mmol/L] đối với nữ giới . |
|
|
Theo dõi lipid máu |
ĐTĐ chưa dùng statin/ liệu pháp hạ lipid khác |
Xét nghiệm mỡ máu tại thời điểm chẩn đoán, trong lần khám Hubet Đăng Ký + 8888k đầu tiên, hàng năm sau đó, hoặc thường xuyên hơn nếu cần thiết. |
|
ĐTĐ đang dùng statin/ liệu pháp hạ lipid khác |
Xét nghiệm mỡ máu khi bắt đầu Hubet6677 phiên bản mới bằng statin hoặc các liệu pháp hạ mỡ máu khác, sau 4-12 tuần kể từ khi bắt đầu hoặc thay đổi liều, sau đó định kỳ hàng năm. |
|
|
Statin – Phòng ngừa tiên phát |
Người bệnh ĐTĐ 40–75 tuổi |
Khuyến cáo sử dụng statin cường độ trung bình kết hợp thay đổi lối sống. |
|
Người bệnh ĐTĐ 20–39 tuổi + nguy cơ ASCVD |
Khởi trị bằng statin kết hợp thay đổi lối sống. |
|
|
Người bệnh ĐTĐ 40–75 tuổi + nguy cơ cao ASCVD |
- Khuyến cáo sử dụng statin cường độ cao để giảm cholesterol (LDL) ≥50% và đạt LDL <70 mg/dL. - Nếu LDL ≥70 mg/dL dù đã dùng statin tối đa dung nạp, bổ sung ezetimibe hoặc thuốc ức chế proprotein convertase subtilisin/kexin loại 9 (PCSK9). |
|
|
Người bệnh ĐTĐ >75 tuổi |
Tiếp tục Hubet6677 phiên bản mới statin nếu đang sử dụng. Có thể khởi trị bằng statin cường độ trung bình sau khi đánh giá lợi ích và nguy cơ. |
|
|
Không dung nạp statin |
Khuyến cáo dùng bempedoic acid để thay thế. |
|
|
Phụ nữ độ tuổi Tại game HUBET |
Nên ngừng thuốc hạ lipid trước khi mang thai và tránh dùng ở người có khả năng mang thai nếu không sử dụng biện pháp tránh thai tin cậy. |
|
|
Statin – Phòng ngừa thứ phát |
ĐTĐ + ASCVD |
Khuyến cáo sử dụng statin cường độ cao kết hợp thay đổi lối sống. |
|
Mục tiêu LDL |
- Điều trị nhằm giảm LDL ≥50% so với mức ban đầu và đạt LDL <55 mg/dL - Nếu chưa đạt mục tiêu LDL nên bổ sung thêm ezetimibe hoặc thuốc ức chế PCSK9. |
|
|
Không dung nạp statin dự định |
Sử dụng liều statin tối đa dung nạp được. |
|
|
Không dung nạp statin hoàn toàn |
Sử dụng kháng thể đơn dòng PCSK9 , bempedoic acid hoặc thuốc ức chế PCSK9 với siRNA inclisiran để thay thế. |
|
|
Điều trị tăng triglyceride |
Triglyceride ≥500 mg/dL |
Đánh giá nguyên nhân thứ phát và cân nhắc Hubet6677 phiên bản mới thuốc để giảm nguy cơ viêm tụy cấp. |
|
Triglyceride lúc đói >150 mg/dL hoặc Triglyceride lúc không đói ≥175 mg/dL |
Điều chỉnh lối sống, Hubet6677 phiên bản mới bệnh nền và loại bỏ yếu tố thứ phát làm tăng triglyceride. |
|
|
Triglyceride cao dù LDL đã được kiểm soát |
Ở người có ASCVD hoặc nguy cơ tim mạch cao đang dùng statin nhưng TG 150–499 mg/dL, sử dụng icosapent ethyl để giảm nguy cơ tim mạch. |
|
|
Phối hợp thuốc hạ lipid |
Người đang Hubet6677 phiên bản mới bằng Statin |
Không nên sử dụng thêm fibrate, niacin hoặc các chế phẩm chứa axit béo n-3 vì chúng không giúp giảm thêm nguy cơ tim mạch. |
|
* Ghi chú: 1. Trong kiểm soát triglycerid, icosapent ethyl là liệu pháp duy nhất được khuyến cáo ở Hubetcom được xếp hạng cao nhất đã đạt mục tiêu LDL-C nhưng còn tăng triglycerid mức độ nhẹ đến trung bình nhằm giảm nguy cơ biến cố tim mạch. |
||
IV. QUẢN LÝ CÁC BỆNH LÝ TIM MẠCH Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Bảng 4. Quản lý bệnh tim mạch ở Hubetcom được xếp hạng cao nhất ĐTĐ type 2 ADA 2026
|
|
Nội dung |
Khuyến cáo ADA 2026 |
|
1. Thuốc chống kết tập tiểu cầu
|
Phòng ngừa thứ phát BTMDXV |
Aspirin 75–162 mg/ngày được khuyến cáo phòng ngừa thứ phát ở Hubetcom được xếp hạng cao nhất ĐTĐ có tiền sử BTMDXV. |
|
Bệnh nhân BTMDXV dị ứng aspirin |
Sử dụng clopidogrel 75 mg/ngày để thay thế. |
|
|
Liệu pháp phối hợp |
Sử dụng Aspirin 81 mg/ngày + Rivaroxaban 2,5 mg x 2 lần/ngày ở người mắc bệnh động mạch vành và/hoặc động mạch ngoại biên ổn định và nguy cơ chảy máu thấp để ngăn ngừa các biến cố tim mạch. |
|
|
Phòng ngừa nguyên phát |
Aspirin 75–162 mg/ngày chỉ cân nhắc ở bệnh nhân nguy cơ tim mạch cao sau khi đánh giá lợi ích – nguy cơ chảy máu. |
|
|
2. Sàng lọc tim mạch |
Sàng lọc bệnh động mạch vành |
- Không khuyến cáo sàng lọc thường quy ở người không triệu chứng. - Đánh giá chuyên sâu khi có triệu chứng bệnh tim hoặc bệnh mạch máu liên quan(bao gồm: tiếng thổi động mạch cảnh, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, đột quỵ, chứng đau cách hồi hoặc bệnh động mạch ngoại biên); hoặc bất thường điện tâm đồ. |
|
Sàng lọc suy tim sớm |
- Đo peptide lợi niệu loại B [BNP] hoặc pro-BNP đầu N [NT-proBNP] để phát hiện suy tim giai đoạn sớm. - Nếu bất thường → siêu âm tim. |
|
|
Sàng lọc bệnh động mạch ngoại biên |
Xét nghiệm chỉ số huyết áp mắt cá chân - cánh tay ở người ≥65 tuổi có biến chứng vi mạch/tổn thương cơ quan đích khi kết quả ảnh hưởng Hubet6677 phiên bản mới. |
|
|
3. ĐTĐ + BTMDXV |
ĐTĐ type 2 có BTMDXV hoặc nguy cơ cao BTMDXV hoặc BTM |
Sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp SGLT2i, GLP-1 RA giúp giảm biến cố bất lợi trên tim mạch và thận. |
|
Phòng ngừa BTMDXV bằng ACEi/ARB |
Khuyến cáo ACEi hoặc ARB ở người ≥55 tuổi có tiền sử BTMDXV hoặc nhiều yếu tố nguy cơ. |
|
|
4. ĐTĐ + Suy tim
|
ĐTĐ + Suy tim đã xác định (HFrEF hoặc HFpEF) |
Sử dụng SGLT2i giảm nguy cơ tiến triển suy tim và tử vong do tim mạch. |
|
ĐTĐ + Suy tim không triệu chứng (giai đoạn B) |
Sử dụng ACEi/ARB và thuốc chẹn beta để ngăn tiến triển thành suy tim có triệu chứng. |
|
|
ĐTĐ type 2 + Suy tim giai đoạn B hoặc nguy cơ cao tim mạch |
Ưu tiên SGLT2i hoặc GLP-1 RA có lợi ích phòng ngừa suy tim. |
|
|
ĐTĐ type 2 + béo phì + HFpEF có triệu chứng |
Sử dụng GLP-1 RA hoặc thuốc chủ vận kép GIP/GLP-1 để giảm biến cố và triệu chứng suy tim. |
|
|
ĐTĐ + Suy tim có triệu chứng (giai đoạn C) |
Điều trị nền gồm ACEi/ARB/ thuốc ức chế neprilysin + chẹn beta + MRA + SGLT2i. |
|
|
ĐTĐ + suy tim giai đoạn C với EF >40% |
- Sử dụng nsMRA giúp giảm các biến cố suy tim trở nặng. - Không phối hợp nsMRA cùng MRA. |
|
|
5. Quản lý tim - thận |
ĐTĐ type 2 + BTM |
Khuyến cáo Hubet6677 phiên bản mới bằng thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid (MRA). |
|
ĐTĐ type 2+ BTM có albumin niệu |
Bệnh nhân sử dụng liều tối đa dung nạp ACEi/ARB, khuyến cáo bổ sung nsMRA để giảm tiến triển BTM và biến cố tim mạch. |
|
|
6. Điều trị hạ đường huyết liên quan tim mạch |
Metformin ở bệnh nhân suy tim |
Có thể tiếp tục sử dụng nếu eGFR >30 mL/phút/1,73 m² và suy tim ổn định; tránh sử dụng khi suy tim không ổn định hoặc đang nằm viện. |
Biên soạn: DS. Trần Thị Khánh Huyền, DS. Nguyễn Thị Bông - Khoa Dược, Nhà cái cá cược cá độ uy tín, game bài, casino, thể thao, nổ hũ, bắn cá
Tài liệu tham khảo: American Diabetes Association. Standards of care in diabetes—2026. Diabetes Care. 2026;49(Suppl 1):S1–S350.
